Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì

     

Trong lĩnh vực lập trình, công nghệ thông tin thì database là một thuật ngữ được sử dụng rất nhiều. Nó là thành phần quan trọng không thể thiếu của quá trình xây dựng, phát triển ứng dụng hay phần mềm. Vậy database là gì? Nó đóng vai trò như thế nào? Database hay còn gọi là dữ liệu nền tảng hay cơ sở dữ liệu. Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp tổ chức các dữ liệu. Đây là bộ sưu tập các lược đồ (Schema), bảng (Tables), truy vấn (Query), báo cáo (Report), và các đối tượng khác... Mời bạn cùng tìm hiểu sâu hơn về database qua bài tổng hợp sau nhé!


Tìm hiểu về database là gì?

Database được dịch ra tiếng Việt là cơ sở dữ liệu. Nó là một tập hợp chứa nhiều dữ liệu có mối quan hệ với nhau. Trong đó, các dữ liệu này được duy trì dưới dạng tập hợp nhiều tập tin trong hệ điều hành, hoặc lưu trữ trong những hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Bạn đang xem: Cơ sở dữ liệu là gì

Ví dụ: Danh sách học sinh, bản chấm công, danh sách hàng hóa trong kho … chính là cơ sở dữ liệu.

*

Database administrator là gì?

Database Administrator gọi tắt là DBA. Đây là người chịu trách nhiệm trong công tác quản trị, vận hành các hoạt động của cơ sở dữ liệu như lập kế hoạch, cấu hình, tối ưu, backup, bảo mật… giúp hệ thống luôn trong trạng thái sẵn sàng cho nhu cầu truy cập. 

Cụ thể, các công việc của DBA như sau:

Lập kế hoạch, cấu hình, cài đặt các phần mềm, quản trị cơ sở dữ liệu. Đảm bảo cơ sở dữ liệu hoạt động hiệu quả, không gặp sự cố, hạn chế tình trạng thất thoát. Phân bổ, kiểm soát nguồn tài nguyên cho cơ sở dữ liệu một cách hợp lý. Quản lý người dùng cơ sở dữ liệu. Đảm bảo vấn đề bảo mật, an toàn dữ liệu.

Database khách hàng là gì?

Database khách hàng là một tập hợp chứa các thông tin khách hàng đã từng dùng hoặc quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp. Cơ sở dữ liệu này bao gồm nhiều thông tin chi tiết như họ tên, nhu cầu của khách hàng, zalo, facebook… Từ đó, dựa vào database, doanh nghiệp có chiến lược marketing phù hợp cho nhóm đối tượng khách hàng mục tiêu.

Một doanh nghiệp sở hữu database khách hàng chất lượng sẽ giúp cho hoạt động chăm sóc khách hàng cũ, tiếp cận khách hàng tiềm năng trở nên dễ dàng hơn. Điều này tạo nên nền tảng bền vững cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Relational database là gì?

Relational database có tên đầy đủ là relational database management system, được viết tắt là RDBMS. Đây là hệ quản trị cơ sở dữ liệu dựa trên mô hình quan hệ. Nó là cơ sở cho các hệ thống database hiện đại hiện nay như SQL, MS SQL server, Oracle, MySQL, IBM DB2, Microsoft Access.

*

Realtime database là gì?

Realtime database là cơ sở dữ liệu theo thời gian thực. Nó được lưu trên đám mây để người dùng có thể lưu trữ và đồng bộ tất cả dữ liệu. Các dữ liệu được lưu dưới dạng cây Json, tiếp đến chúng được đồng bộ với mọi kết nối theo thời gian thực.

Database server là gì?

Database server là một máy chủ dữ liệu chứa các thông tin của website, dữ liệu và thông tin khác. Xét về bản chất, nó là một máy tính mạng LAN. Database server gồm DBMS và cơ sở dữ liệu. Tùy vào yêu cầu từ máy khách, database server sẽ tìm dữ liệu cho các bản ghi đã được chỉ định rồi chuyển lại chúng thông qua mạng internet.

Bên cạnh đó, database server còn được sử dụng như một máy chủ chuyên dụng cho các dịch vụ cơ sở dữ liệu, hoặc máy chủ chạy các phần mềm dữ liệu. Trong môi trường client server, database server đóng vai trò cung cấp thông tin cho hệ thống máy khách tìm kiếm.

Oracle database là gì?

Oracle database là một phần mềm hệ thống có nhiệm vụ quản lý RDBMS và thực hiện việc xử lý các giao dịch, ứng dụng phân tích và business intelligence.

Hiện nay, Oracle database đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quản lý, cũng như bảo mật cơ sở dữ liệu của hệ thống công nghệ thông tin tại các doanh nghiệp.

Xem thêm: Negative Là Gì ? Kết Quả Xét Nghiệm Dương Tính Và Âm Tính Là Gì

Điểm mạnh của Oracle database là hỗ trợ trên nhiều nền tảng hệ điều hành như: Windows, Linux (zLinuz64, x86, x86-64), Solaris (SPARC, x86-64), HP-UX Itanium, HP-UX PA-RISC và AIX. 

Cuối cùng, phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu Oracle còn cung cấp nhiều tính năng hữu dụng khác khiến nó trở thành phần mềm được yêu thích, và sử dụng phổ biến.

*

Phân loại database?

Có 2 cách phân loại cơ sở dữ liệu.

Cách 1: Phân loại theo mục đích sử dụng

Khi phân database theo mục đích sử dụng thì chúng được xếp thành 4 loại.

Database dạng file: Là dữ liệu được lưu trữ dưới dạng file. Trong đó, định dạng được sử dụng nhiều nhất là *.mdb Foxpro, tiếp đến là text, ascii, *.dbf. Database quan hệ: Là thực thể dữ liệu được lưu trữ trong các bảng. Giữa những thực thể có mối liên hệ với nhau, được gọi là các quan hệ. Hiện nay, có một số hệ quản trị hỗ trợ cơ sở dữ liệu nổi tiếng là Oracle, MySQL, MS SQL server, … Database hướng đối tượng: Là dạng dữ liệu được lưu trong các bảng. Tuy nhiên, điểm khác biệt so với database quan hệ là có bổ sung tính năng hướng đến đối tượng cụ thể như hành vi của đối tượng. Bên cạnh đó, mỗi bảng là một lớp dữ liệu, còn một dòng là một đối tượng. Một số hệ quản trị hỗ trợ loại database này là Oracle, MS SQL server, Postgres SQL. Database bán cấu trúc: Là loại dữ liệu được lưu bằng định dạng XML. Trong đó, các thẻ tag sẽ mô tả thông tin dữ liệu, đối tượng. Ưu điểm của database bán cấu trúc là lưu trữ được nhiều loại dữ liệu.

Cách 2: Phân loại theo hệ điều hành

Gồm 2 loại chính sau:

Cơ sở dữ liệu dùng hệ điều hành Linux: MySQL và Mariadb. Cơ sở dữ liệu dùng hệ điều hành Windows: SQL Server và MSSQL
*

 >>Có thể bạn quan tâm: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Chức Năng DBMS Và Top Hệ Quản Trị Phổ Biến

Ưu điểm của cơ sở dữ liệu

Sau khi đã tìm hiểu về cơ sở dữ liệu database là gì, tiếp đến chúng ta sẽ đề cập đến ưu điểm của chúng. Cụ thể, database sở hữu các điểm nổi bật như sau:

Giúp giảm tối thiểu sự trùng lặp thông tin, tăng tính nhất quán và toàn vẹn thông tin.  Truy xuất dữ liệu bằng nhiều cách thông qua các câu lệnh đơn giản. Cho phép nhiều người cùng làm việc trên cùng cơ sở dữ liệu. Ở một phạm vi rộng, có thể thấy Cơ sở dữ liệu hiện diện trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống hàng ngày:Cơ sở dữ liệu lưu trữ danh bạ điện thoại trong smartphone của người dùng.- Cơ sở dữ liệu lưu trữ danh sách bạn bè trên facebook.- Cơ sở dữ liệu lưu trữ danh sách địa chỉ email trên gmail.- Cơ sở dữ liệu lưu trữ email cho người dùng trên gmail, yahoo mail...vv.- Cơ sở dữ liệu lưu trữ thêm hàng triệu tin nhắn của người dùng trên facebook, Zalo.- Cơ sở dữ liệu lưu trữ lịch sử đặt xe trên các ứng dụng như Grab, Fastgo, Uber...vv- Cơ sở dữ liệu hàng ngày giúp lưu trữ thêm hàng trăm ngàn giao dịch gửi/nhận tiền trong ngân hàng.- Cơ sở dữ liệu hàng ngày giúp lưu trữ thêm lịch sử hàng tỷ cuộc gọi trên các mạng di động. Cơ sở dữ liệu hiện diện ở tất cả các ứng dụng trên nền tảng công nghệ thông tin. Có đến 99.99% các ứng dụng cần tới cơ sở dữ liệu.Từ cơ sở dữ liệu dạng đơn giản như cơ sở dữ liệu dạng file text, dạng file đơn giản như microsoft access, sql lite cho đến các cơ sở dữ liệu loại siêu lớn như SQLServer, Oracle, các database dạng No-SQL....

Nhược điểm của database là gì?

Database có nhiều ưu điểm trong việc lưu trữ dữ liệu nhưng nó vần còn bộc lộ một số điểm hạn chế như: 

Bắt buộc đảm bảo tính chủ quyền dữ liệu cao vì chúng được chia sẻ với tần suất lớn. Yêu cầu chú trọng bảo mật quyền khai thác dữ liệu. Đảm bảo không xảy ra vấn đề tranh chấp dữ liệu. Đặc biệt quan tâm đến vấn đề an toàn dữ liệu, nhằm hạn chế tình trạng bị mất hoặc rò rĩ.

Lập trình database là gì?

Là công việc quản lý, kiểm tra, thiết kế, phát triển cấu trúc dữ liệu giúp cho hệ thống có thể xử lý lượng lớn dữ liệu đưa vào. Mục đích chính của lập trình cơ sở dữ liệu là phát triển dữ liệu để lượng thông tin không gặp trục trặc, sự cố trong quá trình xử lý. Từ đó, nó giúp cho hoạt động của tổ chức được suôn sẻ, tránh tình trạng gián đoạn.

*

Vai trò của cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động của một tổ chức, cụ thể như:

Lưu trữ thông tin một cách hệ thống

Dữ liệu được sắp xếp có hệ thống và lưu trữ theo cấu trúc nhất định, mang tính nhất quán. Nhờ thế, người dùng dễ dàng, thuận tiện trong việc thiết lập, tìm kiếm dữ liệu chính xác và nhanh chóng.

Bảo đảm an toàn dữ liệu

Giữ tính toàn vẹn và đảm bảo an toàn cho tất cả các dữ liệu được lưu trữ.

Đảm bảo khả năng truy xuất dữ liệu cho nhiều người dùng cùng lúc 

Khi có nhiều người cùng thao tác thì dữ liệu được truy xuất mượt mà, không xảy ra bất kỳ sự cố hoặc gián đoạn nào. 

Linh hoạt theo nhu cầu sử dụng

Người quản trị được phép tùy ý điều chỉnh kích cỡ, độ phức tạp của cơ sở dữ liệu như database chứa vài trăm bản ghi, hay database có dung lượng cực lớn để quản lý toàn bộ hàng hóa của hệ thống siêu thị...

Bên cạnh đó, database còn có hình thức lưu trữ đa dạng, điển hình như lưu dưới dạng ổ cứng, USB, đĩa CD.

Dễ dàng quản lý

Tác dụng của database là hỗ trợ cho công tác tạo lập, cập nhật, khai thác thông tin dễ dàng. Đồng thời, dữ liệu được thường xuyên cập nhật mà không bị trùng lắp. Nhờ có database, các sản phẩm được tạo ra chuyên nghiệp hơn, hệ thống lưu trữ khoa học và thuận tiện cho việc quản lý.

Xem thêm: Top 10 Năm 1789 Thuộc Thế Kỷ Nào, Năm 1789 Thuộc Thế Kỷ Nào

Ví dụ: 

Ứng dụng database trong hệ thống đặt vé của Vietnam Airlines giúp doanh nghiệp giảm thiểu sai sót khi có hàng trăm, hàng nghìn hành khách đặt vé máy bay cùng lúc. 

Vậy, vai trò của database là gì đối với hệ thống website? Hiện nay, các tổ chức đều tích hợp database vào website để phục vụ cho công tác gửi, thu thập thông tin người dùng nhanh và hiệu quả nhất. Điều này giúp doanh nghiệp có cách tiếp cận chính xác, và đúng mục tiêu đến nhóm khách hàng tiềm năng. Để tạo database, bạn có thể thực hiện theo cách thủ công hay tin học hóa bằng các ứng dụng, hoặc hệ quản trị cơ sở dữ liệu.