Danh dự là gì

     
Danh dự, nhân phẩm của mỗi người là điều vô cùng quan trọng vì vậy pháp luật rất đề cao việc bảo vệ danh dự. Những trường hợp cố tình xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm người khác đều sẽ bị xử phạt nghiêm khắc. Theo quy định hiện nay, xúc phạm danh dự người khác không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể bị xử lý hình sự, đồng thời phải bồi thường tổn thất cho người bị hại về mặt tinh thần, sức khỏe, thu nhập. Cụ thể quy định này trong các văn bản pháp luật như thế nào, quý bạn đọc hãy cùng Luật Minh Gia tìm hiểu qua bài viết sau.

1. Danh dự là gì?

Danh dự là một trong những phẩm chất cao quý của mỗi người, không chỉ được xã hội coi trọng mà còn được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo quy định hiện nay, chưa có văn bản pháp lý cụ thể nào định nghĩa về danh dự. Tuy vậy, chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản về khái niệm này như sau:

Danh dự là sự coi trọng của xã hội đối với một cá nhân hay tổ chức nào đó và được thừa nhận như một quyền nhân thân. Theo đó, danh dự là phạm trù cá nhân mang tính xã hội, luôn gắn liền với một chủ thể xác định và là một trong những yếu tố quan trọng để khẳng định vai trò, vị trí, uy tín của một cá nhân, tổ chức trong xã hội, được Hiến pháp và pháp luật bảo hộ.

Bạn đang xem: Danh dự là gì

2. Quyền được bảo hộ về danh dự

Mặc dù không có định nghĩa cụ thể, tuy nhiên việc thừa nhận và bảo vệ danh dự của tổ chức, cá nhân được pháp luật quy định trong nhiều văn bản quan trọng.

Cụ thể, khoản 1 điều 20 Hiến pháp 2013 quy định: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm.”

Ngoài ra, điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định về việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín như sau:

“Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.

2. Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình.

Việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín có thể được thực hiện sau khi cá nhân chết theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc con thành niên; trường hợp không có những người này thì theo yêu cầu của cha, mẹ của người đã chết, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.

3. Thông tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng nào thì phải được gỡ bỏ, cải chính bằng chính phương tiện thông tin đại chúng đó. Nếu thông tin này được cơ quan, tổ chức, cá nhân cất giữ thì phải được hủy bỏ.

4. Trường hợp không xác định được người đã đưa tin ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình thì người bị đưa tin có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố thông tin đó là không đúng.

5. Cá nhân bị thông tin làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín thì ngoài quyền yêu cầu bác bỏ thông tin đó còn có quyền yêu cầu người đưa ra thông tin xin lỗi, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại.”

Từ những quy định trên, có thể thấy được tầm quan trọng trong việc bảo vệ danh dự của cá nhân, tổ chức mà pháp luật thừa nhận. Vì lẽ đó, những trường hợp xúc phạm danh dự của cá nhân, tổ chức sẽ bị xử phạt nghiêm khắc và chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị hại theo quy định.

Xem thêm: ' Clamp Là Gì ?, Từ Điển Anh Từ Điển Anh

3. Xúc phạm danh dự bị phạt thế nào?

Tùy vào tính chất, mức độ và hậu quả của hành vi xúc phạm danh dự người khác, người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc hình sự và bồi thường thiệt hại cho nạn nhân. Cụ thể quy định đối với mức phạt như sau:

Về xử phạt hành chính:

Theo điểm a, điểm b khoản 3 điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi xúc phạm, bôi nhọ danh dự người khác như sau:

“Điều 7. Vi phạm quy định về trật tự công cộng

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này;

b) Tổ chức, thuê, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự;”

Như vậy, theo quy định mới nhất, hành vi xúc phạm danh dự người khác có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 - 3.000.000 đồng.

Trường hợp người bị xúc phạm là người thi hành công vụ hoặc là thành viên trong gia đình của người xúc phạm, mức phạt có thể cao hơn tùy thuộc vào từng hành vi cụ thể:

Khoản 2 điều 21 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định:

“Điều 21. Hành vi cản trở, chống lại việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ hoặc đưa hối lộ người thi hành công vụ

2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

b) Có lời nói, hành động đe dọa, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người thi hành công vụ;”

Khoản 1 và 2 điều 54 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định:

Điều 54. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình;

c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân.”

So với những quy định cũ trước đây, mức phạt này đã có sự thay đổi đáng kể, thể hiện sự nghiêm khắc, răn đe một cách mạnh mẽ của pháp luật, qua đó cho thấy tầm quan trọng trong việc bảo vệ danh dự, nhân phẩm của mỗi cá nhân, tổ chức.

Về xử lý hình sự :

Theo điều 155 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi, bổ sung 2017, hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác còn có thể bị phạt tù, tùy theo mức độ nghiêm trọng và hậu quả gây ra. Cụ thể:

“Điều 155. Tội làm nhục người khác

1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Phạm tội 02 lần trở lên;

b) Đối với 02 người trở lên;

c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

d) Đối với người đang thi hành công vụ;

đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Như vậy, người dân cần nắm rõ các quy định này để biết được mức xử phạt mà mình sẽ phải chịu nếu có hành vi xúc phạm danh dự người khác.

Về trách nhiệm bồi thường thiệt hại:

Ngoài những biện pháp xử phạt nêu trên, khi chủ thể có hành vi xúc phạm danh dự người khác, còn phải chịu trách nhiệm bồi thường cho người bị hại. Căn cứ để bồi thường được thực hiện theo điều 592 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

“Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

c) Thiệt hại khác do luật quy định.

Xem thêm: Nguồn Gốc Tính Chất Của Các Loại Vải Có Nguồn Gốc Từ Đâu, 2) Làm Thế Nào Để Phân Biệt Được Các Loại Vải

2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.”

Theo đó, các bên có thể thỏa thuận với nhau về mức bồi thường thiệt hại, trường hợp không thỏa thuận được thì mức tối đa bằng mười lần mức lương cơ sở theo quy định.