ĐẶT CÂU NÓI VỀ TRẺ EM

     

Câu 2. Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em (M : trẻ thơ). Đặt câu với một từ mà em tìm được.

Bạn đang xem: đặt câu nói về trẻ em

Các từ dồng nghĩa với trẻ em là:Trẻ con, con tre, trẻ thơ, con nít, thiếu nhi, niênđồng, thiếuniên, trẻ ranh, nhãi con, nhóc con,...

Đặt câu:

- Trẻ con thời nay được chăm sóc, chu đáo hơn thời xưa.

- Trẻ con ngày nay rất thông minh, lanh lợi.

- Còn gì hồn nhiên, trong trẻo bằng đôi mắt của trẻ thơ.

Câu 3. Tìm những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em.

Những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em là:

- Trẻ con như hoa mới nở - Trẻ em như tờ giấy trắng

- Trẻ em là mầm non của đất nước - Trẻ em là tương lai của Tổ quốc...

Câu 4.Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống :

Thành ngữ, tục ngữ

Nghĩa

a) ...

Lớp trước già đi, có lóp sau thay thế.

b)...

Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơnề

c) ...

Còn ngây tho, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn

d)...

Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo

(Trẻ lên ba, cả nhà học nói; Trẻ người non dạ, Tre non dễ uốn ; Tre già, măng mọc)

Thành ngữ, tục ngữ

Nghĩa

a) Tre già măng mọc

Lớp trước già đi, có lóp sau thay thế.

b) Tre non dễ uốn

Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơnề

c) Trẻ người non dạ

Còn ngây tho, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn

d) Trẻ lên ba cả nhà học nói

Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo


Giải câu 1, 2, 3, 4 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trẻ em trang 147 SGK Tiếng Việt 5 tập 2. Câu 2. Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em (M : trẻ thơ). Đặt câu với một từ mà em tìm được.

Câu 2

Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em (M : trẻ thơ). Đặt câu với một từ mà em tìm được.

Phương pháp giải:

Con tự suy nghĩ xem từ trong sách vở hoặc trong cuộc sống người ta hay dùng từ gì để gọi những đứa trẻ.

Lời giải chi tiết:

Những từ đồng nghĩa với trẻ em là:

- trẻ con, con trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh, ranh con, nhóc con,...

Đặt câu:

Ví dụ:

- Trẻ con thời nay được chăm sóc chu đáo hơn thời xưa.

- Trẻ con ngày nay rất thông minh, lanh lợi.

- Còn gì hồn nhiên, trong trẻo bằng đôi mắt của trẻ thơ.

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt 5 - Xem ngay


Luyện từ và câu – Mở rộng vốn từ : Trẻ em: SBT Tiếng Việt lớp 5 – Trang 93, 94. Ghi dấu X vào □ trước dòng nêu cách hiểu đúng nhất về từ trẻ em;Chép lại một câu văn mà em biết có hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em…

1:Ghi dấu X vào □ trước dòng nêu cách hiểu đúng nhất về từ trẻ em

□ Trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi.

□ Trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi.

□ Người dưới 16 tuổi.

□ Người dưới 18 tuổi.

2:Viết

a) Ba từ đồng nghĩa với từ trẻ em.

M : trẻ thơ

…………………………

b) Đặt câu với một từ tìm được.

…………………………

(3): Chép lại một câu văn mà em biết có hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em

M : Trẻ em như búp trên cành.

………………….

Xem thêm: Bài 25 Trang 16 Sgk Toán 6 Tập 2, Giải Toán Lớp 6:

4:Nối thành ngữ, tục ngữ ở bên A với nghĩa của nó ở bên B

A B

a) Trẻ lên ba, cả nhà học nói


1) Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế.

b) Trẻ người non dạ

2) Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn.

c) Tre non dễ uốn

3) Còn ngây thơ, dại dột, chưa biết suy nghĩ chín chắn.

d) Tre già, măng mọc

4) Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui

vẻ nói theo.

*

1:Ghi dấu X vào □ trước dòng nêu cách hiểu đúng nhất về từ trẻ em

X Người dưới 16 tuổi.

2:Viết

a) Ba từ đồng nghĩa với từ trẻ em.

M : trẻ thơ

Trẻ em, trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên, con nít, con trẻ,…

b) Đặt câu với một từ tìm được.

–Trẻ em có quyền được yêu thương và chăm sóc.

–Thiếu nhi là mầm non của đất nước

(3): Chép lại một câu văn mà em biết có hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em

M : Trẻ em như búp trên cành.

– Trẻ em như tờ giấy trắng : so sánh để làm rõ vẻ ngây thơ, trong trắng, ngây thơ của trẻ.

– Trẻ em như nụ hoa mới nở : so sánh để làm bật vẻ đẹp của trẻ.

– Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non : so sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên.

4:Nối thành ngữ, tục ngữ ở bên A với nghĩa của nó ở bên B

*


Trao đổi, chọn câu trả lời ở cột B phù hợp với câu hỏi ở cột A

Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào? Chọn ý trả lời dứng nhất:

Tìm những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em

Chép vào vở tên các cơ quan, tổ “Công ước về quyền trẻ em”


Những chủ nhân tương lai – Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Trẻ em. 1. Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào ? Chọn ý đúng nhất: 2. Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em (M : trẻ thơ). Đặt câu với một từ mà em tìm được.

1. Em hiểu nghĩa của từ trẻ em như thế nào ? Chọn ý đúng nhất:

a) Trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi.

b) Trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi.

c) Người dưới 16 tuổi.

d) Người dưới 18 tuổi.

Gợi ý:


Chọn c) là ý đúng: Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em.

2. Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ em (M : trẻ thơ). Đặt câu với một từ mà em tìm được.

Gợi ý:

Những từ đồng nghĩa với trẻ em là:

– trẻ con, con trẻ, con nhỏ, trẻ tha, thiếu nhỉ, nhỉ đồng, thiếu niên, con nít, trẻ ranh, ranh con, nhóc con.

Đặt câu:

Ví dụ: – Trẻ con thời nay được chăm sóc, chu đáo hơn thời xưa.

– Trẻ con ngày nay rất thông minh, lanh lợi.

– Còn gì hồn nhiên, trong trẻo bằng đôi mắt của trẻ thơ.

3. Tìm những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em.

Gợi ý:

Những hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em là:

– Trẻ con như hoa mới nở – Trẻ em như tờ giây trắng

– Trẻ em là mầm non của đất nước – Trẻ em là tương lai của Tổ quốc…

M: Trẻ em như búp trên cành.

Quảng cáo

4.Chọn thành ngữ, tục ngữ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi chỗ trống :

Thành ngữ, tục ngữ

Nghĩa

a) …

Lớp trước già đi, có lóp sau thay thế.

b)…

Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơnề

c) …

Còn ngây tho, dại dột, chưa biết suy nghĩ

chín chắn.

Xem thêm: Vật Lí 9 Bài 7 Sbt - Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 7

d)…

Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ

nói theo.

(Trẻ lên ba, cả nhà học nói; Trẻ người non dạ, Tre non dễ uốn ; Tre già, măng mọc)

nhà cái uy tín cá cược bóng đá hiện nay | 789club - Đánh bài online ăn tiền thật | 123B | kwin |

Xổ số 789BET