Tử Vi Là Gì

     

Tử vi là một bộ môn huyền học ứng dụng chủ yếu vào dự đoán vận mệnh con người. Mỗi người nếu muốn xem tài lộc, công danh, sự nghiệp, tình duyên… thì cần phải lập một lá số Tử vi. Bài viết sau sẽ giới thiệu “tất tần tật” khái niệm, ý nghĩa, thành phần và cách lập một lá số Tử vi.


NỘI DUNG CHI TIẾT

2 2. Lá số Tử vi gồm những gì?3 3. Xem lá số Tử vi qua giờ ngày tháng năm sinh ở đâu chính xác?

1. Lá số Tử vi là gì? Ý nghĩa lá số Tử vi

Lá số Tử vi là một biểu đồ hình thành dựa vào hệ thống các sao và các cung đã được mã hóa từ những thông tin bao gồm: sức khỏe, gia đạo, tình duyên, công danh, sự nghiệp, tài lộc, các mối quan hệ và sự thăng trầm, biến cố của cuộc đời. Mỗi một lá số Tử vi sẽ được xây dựng dựa trên giới tính, ngày, tháng, năm sinh của từng cá nhân.

Bạn đang xem: Tử vi là gì

*

Trong bộ môn Tử vi, người ta sẽ dựa vào các nguyên tắc nhất định để an 14 chính tinh cùng khoảng 120 sao phụ tinh gồm: phúc tinh, lộc tinh, sát tinh và bại tinh vào 12 cung một trong lá số. Dựa theo thuật toán này thì sẽ có bao nhiêu lá số Tử vi? Câu trả lời là 525.600 lá số Tử vi khác nhau.

Thông qua bình giải các cung và các sao cùng căn cứ tượng số, thiên tượng, địa lý và Dịch pháp trên lá số Tử vi, người ta sẽ dự đoán được quá khứ, hiện tại, tương lai của một người (sức khỏe, tình duyên, tài lộc, sự nghiệp,…) và sự thành bại, vinh nhục trong từng năm. Đồng thời, lá số Tử vi còn giúp người ta định hướng nghề nghiệp, tức là cho biết ngành nghề mà bản thân dễ thành công nhất. Những điều này cũng chính là ý nghĩa lá số Tử vi.

2. Lá số Tử vi gồm những gì?

2.1 Kết cấu 1 lá số Tử vi

Cấu trúc một lá số Tử vi gồm 3 phần là Thiên bàn, Địa bàn và Nhân bàn. Trong đó:

Thiên bàn: 

Trên lá số Tử vi, Thiên bàn chính là phần trung tâm lá số ghi chép những thông tin tổng quan gồm: ngày tháng năm sinh dương lịch và âm lịch, bản mệnh, ngũ hành của bản mệnh, tương quan về mệnh cục và âm dương của một người.

Trong bộ môn Tử vi, Thiên bàn được định nghĩa là sơ đồ sao Tử vi được sắp xếp dựa theo ngũ hành nạp âm của cung mệnh. Cung này sẽ cho biết các thông tin về lục thân (cha mẹ, anh em, vợ chồng, con cái), tính cách, dung mạo, sự nghiệp, tài vận, hôn nhân, sức khỏe, họa phúc từ lúc sinh ra cho đến khi mất đi.

Địa bàn: 

Địa bàn là 12 ô được sắp xếp xung quanh thiên bàn. Mỗi một ô sẽ mang đến ý nghĩa khác nhau. Đồng thời mỗi một yếu tố trong địa bàn đều có một vị trí khác nhau tùy theo từng người. Trong tử vi có 13 cung tất cả nhưng vì cung Thân không có vị trí cụ thể, phải xếp chồng lên cung khác, nên tổng cộng có 12 cung riêng lẻ.

Trong Tử vi, khái niệm Địa bàn là chỉ sơ đồ bố cục các sao được hình thành dựa theo ngũ hành nạp âm của cung thân. Sơ đồ này sẽ phản ánh về căn khí, nội tâm của con người, cho biết các thông tin mang tính tiên thiên.

Nhân bàn: 

Nhân bàn là sơ đồ động thái về sự biến hóa của các vận hạn như tiểu hạn, đại hạn, lưu thời, lưu nhật, lưu nguyệt và lưu niên. Sơ đồ này thể hiện sự thăng trầm trong từng giai đoạn đời người.

*

2.2 Ý nghĩa các ô trong lá số Tử vi

Quan sát lá số Tử vi ta sẽ thấy gồm có 12 ô tương đương với 12 cung. Trong mỗi cung sẽ lại chứa các sao chính, sao phụ khác nhau. Đồng thời, các sao sẽ được thể hiện theo các màu khác nhau để giúp luận giải ý nghĩa. Dưới đây là đầy đủ ý nghĩa các ô trong lá số Tử vi mà bạn nên tham khảo:

Ý nghĩa các cung trong lá số Tử vi: 
Cung MệnhLà cung vô cùng quan trọng trong lá số Tử vi bởi nó có thể luận đoán được vận mệnh của con người từ lúc sinh ra cho đến khi mất đi, bao gồm: tướng mạo, tính cách, sức khỏe, tài năng, tai họa, thăng trầm cuộc đời,…
Cung ThânLà một cung đặc biệt trên lá số Tử vi thể hiện vận thế thực tế của một người. Tức là phản ánh điều kiện, môi trường, khả năng thực thi của Mệnh. Cung này luôn nằm chúng với một trong 6 cung khác là: Mệnh, Phúc Đức, Tài Bạch, Quan Lộc, Thiên Di, Phu Thê.
Cung Phúc ĐứcLà cung phản ánh họa phúc, sự may rủi, danh tiếng mà tổ tiên, dòng tộc để lại, cho biết tình trạng sự vinh nhục có liên quan đến đời sống tinh thần (tâm lý, nhân sinh quan, sở thích,…) của một người.
Cung Điền TrạchLà cung dùng để luận đoán sản nghiệp trong cuộc đời của bạn (nhà ở, ruộng vườn, ao hồ, nhà xưởng, xí nghiệp, máy móc, trang thiết bị có thể sinh lợi), xem bạn được hưởng tài sản của cha mẹ hay phải tự thân làm ra.
Cung Quan LộcLà cung thể hiện con đường công danh, sự nghiệp, tiền tài của một người, đồng thời giúp định hướng ngành nghề phù hợp.
Cung Nô BộcLà cung giao hữu, dùng để luận đoán về các mối quan hệ giao tế như: đồng nghiệp, người hợp tác làm ăn, bạn bè, cấp dưới.
Cung Thiên DiLà cung dùng để luận đoán về những khó khăn vất vả mà bạn phải vượt qua trên đường đời, môi trường sống và làm việc ra sao và những tai nạn mà môi trường sống, làm việc có thể mang tới cho bạn
Cung Tật ÁchLà cung dự đoán về thể chất và tình hình sức khỏe của một con người như: ốm đau, bệnh tật kéo dài hay nhanh khỏi, bộ phận nào bị thương, dễ mắc bệnh gì,….
Cung Tài BạchLà cung quan trọng trên lá số Tử vi, thể hiện tiền bạc của bạn được sử dụng như thế nào trong cuộc sống hàng ngày.
Cung Phụ MẫuLà cung giúp luận đoán về bối cảnh gia đình, địa vị của cha mẹ, tình thân giữa bản thân và cha mẹ, tuổi thọ cha mẹ và tướng mạo được thừa hưởng từ cha mẹ.
Cung Phu ThêLà cung dùng để luận đoán tình cảm, kết hôn sớm hay muộn, tình trạng của vợ hoặc chồng, đời sống hôn nhân hạnh phúc hay bất ổn.
Cung Tử TứcLà cung dùng để luận đoán khả năng có thể sinh con cái nhiều hay ít, giới tính nổi trội, cá tính, tư chất và trình độ học vấn của con cái.
Cung Huynh ĐệLà cung luận đoán về số lượng, tình trạng anh chị em trong gia đình và mối quan hệ của đương số với anh chị em cùng huyết thống,
Ý nghĩa các sao trong lá số Tử vi: 

Trong lá số Tử vi gồm có 14 chính tinh (sao chính) và 110 phụ tinh (sao phụ). Theo bộ môn Tử vi đẩu số, ý nghĩa 12 cung sẽ phụ thuộc chủ yếu vào 14 chính tinh. Cho nên mấu chốt của việc luận giải lá số Tử vi chính là nắm rõ bản chất của 14 sao chính này.

14 chính tinhThuộc tínhThuộc loại sao và phương vị Ý nghĩa
Sao Tử ViDương Thổlà Đế tinh nằm ở cả Nam Bắc Đẩu tinhchủ về uy nghi, đức độ, quyền lộc, phúc đức.
Sao Thiên ĐồngDương Thủylà Phúc tinh, nằm ở Nam Đẩu tinh.chủ về phúc thọ.
Sao Vũ KhúcÂm Kimlà Tài tinh, Quyền tinh nằm ở Bắc Đẩu tinh.chủ về tài lộc, tiền bạc.
Sao Thái DươngDương Hỏalà Quý tinh nằm ở Nam Đẩu tinh.chủ về Cha, quan lộc, uy quyền, tài lộc, địa vị, phúc thọ.

Xem thêm: Giải Exercise 2 Sgk Trang 30 Unit 2 Lớp 11 Language Trang 30

Sao Thiên CơÂm Mộclà Thiện tinh nằm ở Nam Đẩu tinh.chủ về huynh đệ, mưu cơ, phúc thọ.
Sao Thiên PhủDương Thổlà Tài tinh, Quyền tinh nằm ở Nam Đẩu tinh.chủ về tài lộc (tiền bạc), trung hậu, hiền lành.
Sao Thái ÂmÂm Thủylà Phúc tinh, Phú tinh nằm ở Bắc Đẩu tinh.chủ về điền trạch, tiền bạc, đôi mắt, mẹ, vợ.
Sao Tham LangÂm Thủylà Hung tinh, Dâm tinh nằm ở Bắc Đẩu tinh.chủ về họa phúc, hung bạo.
Sao Cự MônÂm Thủylà Ám tinh nằm ở Bắc Đẩu tinh.chủ về ngôn ngữ, thị phi.
Sao Thiên TướngDương Thủylà Ấn tinh, Quyền tinh nằm ở Nam Đẩu tinh.chủ về quan lộc, phúc thiện, uy nghi, đẹp đẽ, thanh sắc.
Sao Thiên LươngÂm Mộclà Phúc tinh, Thọ tinh nằm ở Nam Đẩu tinh.chủ về phúc thọ, phụ mẫu.
Sao Thất SátDương Kimlà Quyền tinh, Dũng tinh nằm ở Nam Đẩu tinh.chủ về uy quyền, sát phạt, phá tán, gây họa.
Sao Liêm TrinhÂm Hỏalà Quyền tinh, Đào Hoa tinh, Tù tinh nằm ở Bắc Đẩu tinh.chủ về uy quyền, quyền lực, hình ngục.

Bên cạnh đó, 120 phụ tinh hay còn gọi là bàng tinh sẽ được an trên 12 cung ở địa bàn

12 cung Địa bànCác phụ tinh 
Vòng Thái TuếThái Tuế, Tang Môn, Bạch Hổ, Điếu Khách, Quan Phù. Các phái khác thêm vào 7 sao nữa là: Thiếu Dương, Thiếu Âm, Trực Phù, Tuế Phá, Long Đức, Phúc Đức, Tử Phù.
Vòng Lộc TồnLộc Tồn, Kình Dương, Đà La, Quốc Ấn, Đường Phù, Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.
Vòng Trường SinhTrường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.
Các sao an theo thángTả Phụ, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa, Thiên Hình, Thiên Riêu, Đẩu Quân.
Các sao an theo giờsao Văn Xương, Văn Khúc, Ân Quang, Thiên Quý, Thai Phụ, Phong Cáo, Thiên Không, Địa Kiếp. 
Tứ trợ tinhHóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Hóa Kỵ.
Các sao an theo chiLong Trì, Phượng Các, Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Thiên Mã, Hoa Cái, Đào Hoa, Phá Toái, Kiếp Sát, Cô Thần, Quả Tú, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Khốc, Thiên Hư.
Các sao an theo CanLưu Hà, Thiên Khôi, Thiên Việt, Tuần Không, Triệt Không.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ Para Là Gì Và Các Ký Hiệu Nhìn Nhưng Không Hiểu Khi Khám Thai

Các sao cố địnhThiên Thương, Thiên Sứ, Thiên La, Địa Võng.
Ý nghĩa các màu trong lá số Tử vi:

Trên lá số Tử vi, màu của chữ là ngũ hành của sao đó, cung đó, tương ứng như sau:

Màu xámtượng trưng cho hành Kim
Màu xanh lá tượng trưng cho hành Mộc
Màu đen, xanh dươngtượng trưng cho hành Thủy
Màu đỏtượng trưng cho hành Hỏa
Màu vàngtượng trưng cho hành Thổ